sổ đỏ là một trong những giấy tờ quan trọng nhằm xác nhận quyền sở hữu đất đai của công dân. Tuy nhiên, việc đánh mất hoặc sổ đỏ vì một vài tình huống bất khả kháng là điều có khả năng xảy ra. Trong những trường hợp đó, việc cấp lại sổ đỏ là điều cần thiết.
Trong bài viết dưới đây, OneHousing sẽ trình bày những thủ tục, hồ sơ cần chuẩn bị khi yêu cầu cấp lại sổ đỏ. Đồng thời, bài viết cũng sẽ cập nhật những điểm mới về cấp lại sổ đỏ mà người dân cần lưu ý.
Sổ đỏ là cách gọi phổ biến của Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài khoản gắn liền với đất do nhà nước xác nhận và cung cấp cho người có quyền. (Khoản 16 Điều 3 Luật đất đai năm 2013)
Sổ đỏ bị mất sẽ được nhà nước cấp lại khi người dân thực hiện thủ tục yêu cầu cấp lại sổ đỏ (Nguồn: Báo điện tử Chính phủ)
Ngoài ra, bộ Luật đất đai 2013 còn quy định trong khoản 1 Điều 99 về trường hợp sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhà nước sẽ cấp lại sổ đỏ trường hợp người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại. Vì thế, nếu bị mất sổ đỏ do những tình huống không mong muốn và bất khả kháng, người dân có thể yêu cầu nhà nước cấp lại sổ đỏ.
Theo quy định của Thông tư 24/2014/TT-BTNMT, để thực hiện thủ tục cấp lại sổ đỏ, người dân cần chuẩn bị những giấy tờ như sau:
Quy định loại đất nào đủ điều kiện được cấp sổ đỏ mới nhất 2023?
Khi phát hiện bị mất sổ đỏ, bạn cần chuẩn bị đầy đủ các hồ sơ đã được trình bày ở trên và thực hiện theo những bước dưới đây:
Bước 1. Khai báo mất sổ đỏ:
Bước 2. Nộp hồ sơ đề nghị cấp lại sổ đỏ lên cơ quan chức năng có thẩm quyền:
Bạn phải chuẩn bị đủ hồ sơ để thực hiện thủ tục cấp lại sổ đỏ (Nguồn: Luật đất đai)
Bước 3. Đợi các cơ quan chức năng kiểm tra và xử lý hồ sơ đề nghị cấp lại sổ đỏ:
Bước 4. Nhận kết quả: Người sử dụng đất nhận được sổ đỏ mới sau khi hoàn thành nghĩa vụ tài chính (nếu có).
Theo Thông tư số 02/2023/TT-BTNMT sửa đổi từ Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT có bổ sung một số điều mới đáng chú ý liên quan đến các quy định về sổ đỏ. Trong đó, Bộ tài nguyên và Môi trường cũng đã đưa ra những hướng dẫn về hồ sơ cấp sổ đỏ cho đất tăng thêm trong Điều 2 Thông tư 02/2023/TT-BTNMT. Quy định mới áp dụng đối với các trường hợp dưới đây:
Đối với trường hợp 1 đã được Giấy chứng nhận, hồ sơ cấp sổ đỏ cho diện tích đất tăng thêm do nhận chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất gồm có các loại giấy tờ như sau:
Trong trường hợp 2, dành cho người chưa được cấp Giấy chứng nhận đối với đất tăng thêm trước ngày 01/07/2014, hồ sơ cần chuẩn bị cần có bản gốc Giấy chứng nhận của bên chuyển quyền sử dụng đất. Hoặc người dân có thể thay thế giấy chứng nhận trên bằng hợp đồng, văn bản về việc chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất của diện tích đất tăng thêm
Khoản 3 Điều 1 của Thông tư 02/2023/TT-BTNMT cũng đã sửa đổi quy định về cơ quan xác nhận thay đổi vào sổ đỏ đã cấp khi đăng ký biến động đất đai tại Điều 19 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT (sau này được sửa đổi bởi Thông tư 02/2015/TT-BTNMT).
Thông tư 02/2023/TT-BTNMT đã xác nhận thay đổi đối với các trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 17 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT. Trong đó, không bao gồm các trường hợp chuyển quyền sử dụng một phần diện tích thửa đất, một phần tài sản gắn liền với đất đã cấp Giấy chứng nhận cho người khác. Những trường hợp như đăng ký thế chấp, xóa đăng ký thế chấp; chuyển quyền sử dụng đất của vợ hoặc chồng thành quyền sử dụng đất chung, sẽ do văn phòng đăng ký đất đai hoặc chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai/văn phòng đăng ký đất đai thực hiện.
Thẩm quyền xác nhận thay đổi vào sổ đỏ đã được sửa đổi theo Thông tư 02/2023/TT-BTNMT (Nguồn: Thư viện pháp luật)
Trong trường hợp chưa thành lập văn phòng đăng ký đất đai theo quy định ở Nghị định 43/2014/NĐ-CP thì văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tiếp tục thực hiện việc xác nhận thay đổi vào giấy chứng nhận đã cấp.
Bên cạnh đó, các trường hợp đính chính nội dung sai sót vào sổ đỏ đã cấp sẽ được thực hiện bởi cơ quan có thẩm quyền cấp sổ đỏ theo quy định tại Điều 105 Luật Đất đai và Điều 37 Nghị định 43/2014/NĐ-CP.
Ngoài ra, trường hợp chứng nhận bổ sung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất vào sổ đỏ đã cấp cũng được thực hiện bởi cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại Điều 37 Nghị định 43/2014/NĐ-CP.
Bên cạnh nắm rõ những quy định mới của nhà nước trong việc cung cấp và làm lại sổ đỏ, người dân cũng cần sử dụng và bảo quản sổ đỏ một cách an toàn. Điều này không những tránh được phiền phức, giúp tiết kiệm thời gian mà còn thuận tiện trong những trường hợp cần sử dụng sổ đỏ cho những mục đích cá nhân. Dưới đây là những lưu ý cần quan tâm khi sử dụng và bảo quản sổ đỏ:
Như vậy, OneHousing đã giới thiệu đến bạn các hồ sơ cần chuẩn bị và các thủ tục, quy trình cấp lại sổ đỏ. Bài viết cũng cập nhật những điểm mới về cấp lại sổ đỏ cho người dân lưu ý, ghi nhớ. Hy vọng rằng những thông tin trên sẽ giúp ích cho bạn.
Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, OneHousing không chịu trách nhiệm về những trường hợp tự ý áp dụng mà không có sự tư vấn trực tiếp của Pro Agent.
Xem thêm
Thủ tục cấp sổ đỏ online mới nhất được tiến hành như thế nào?
Tìm hiểu thông tin chi tiết về việc cấp sổ đỏ online mới nhất hiện nay