Nhà ở xã hội là gì và những ai được mua nhà ở xã hội?
Onehousing
Nhà ở xã hội là gì và những ai được mua nhà ở xã hội?

Nhà ở xã hội là gì và những ai được mua nhà ở xã hội?

22/08/202216 phút đọc

Nhà ở xã hội có giá thành hợp lý, được nhiều người mong chờ nhưng không phải ai cũng có thể “được mua” loại hình nhà ở này. Cùng OneHousing tìm hiểu về nhà ở xã hội trong nội dung bài viết dưới đây. 

Tấn Đức
Tấn Đức
OneHousing

Nội dung bài viết:

  1. Nhà ở xã hội là gì?
  2. Các loại hình nhà ở xã hội
  3. Ai được mua nhà ở xã hội?
  4. Chính sách hỗ trợ cho vay đối với người được mua nhà ở xã hội 
  5. Mua, bán, chuyển nhượng, thuê và cho thuê nhà ở xã hội cần lưu ý gì về pháp lý? 

Nhà ở nhà xã hội là gì?

Nhà ở xã hội được rất nhiều người có thu nhập trung bình lựa chọn bởi loại hình bất động sản này có giá thành rẻ, vừa có độ “khan hiếm” trên thị trường. Theo CBRE Việt Nam công bố, trong 6 tháng đầu năm 2022, tại Hà Nội có khoảng 8.200 căn hộ chung cư mở bán mới ra thị trường, trong đó số lượng căn hộ cao cấp ở Hà Nội chiếm 55%. Sự mất cân đối về nguồn cung nhà ở tại các thành phố lớn như Hà Nội, TP.HCM ngày càng rõ. Nguồn cung căn hộ giá rẻ, bình dân vô cùng ít ỏi hoặc tập trung chủ yếu ở khu vực vùng ven. 

Nhà ở xã hội là nhà thuộc quyền quản lý của Cơ quan Nhà nước và những tổ chức bất vụ lợi. Mô hình nhà ở này được xây dựng nhằm mục đích cung cấp chỗ ở cho những người trong danh sách ưu tiên của nhà nước hoặc các đối tượng gặp hoàn cảnh khó khăn, người có thu nhập thấp. 

Nhà ở xã hội có 3 loại:

  • Loại do nhà nước đầu tư, xây dựng với mục đích là nhà ở xã hội
  • Loại do doanh nghiệp tư nhân xây dựng rồi bán lại cho quỹ nhà ở xã hội, theo các hình thức đặc thù như giảm thuế VAT, giảm thuế đất,…
  • Nhà ở thương mại nhưng phải bán lại 5% cho vào quỹ nhà ở xã hội địa phương theo pháp luật hiện hành.

Những người lao động có thu nhập thấp và hoàn cảnh khó khăn là đối tượng chính của nhà ở xã hội. Ảnh: Kate Ferguson (Unsplash)

Các loại hình nhà ở xã hội 

Nhà ở xã hội có thể là nhà chung cư hoặc nhà ở riêng lẻ. Diện tích sàn xây dựng tiêu chuẩn đối với các căn hộ thuộc kiểu nhà này nằm trong khoảng từ 25 đến 70m2. 

  • Đối với nhà chung cư: là loại nhà ở xã hội điển hình và được áp dụng phổ biến do ưu điểm của nhà chung cư cũng như thuận tiện xây dựng tại các đô thị lớn, giải quyết được vấn đề về đất đai. Ngoài ra, nhà chung cư còn xây dựng được nhiều căn hộ, dễ dàng tập trung và quản lý,...
  • Đối với nhà riêng lẻ: sẽ phân theo nhà ở liền kề thấp tầng và nhà ở xã hội riêng lẻ do hộ gia đình, cá nhân đầu tư xây dựng. So với nhà chung cư, nhà ở riêng lẻ sẽ có nhiều khó khăn hơn khi yêu cầu vừa đáp ứng chất lượng và số lượng. 

Ai được mua nhà ở xã hội?

Theo quy định tại Luật Nhà ở 2014, để được mua nhà ở xã hội thì phải thỏa mãn điều kiện dưới đây. 

  • Điều kiện cần đó là thuộc 01 trong 09 đối tượng sau đây:

- Người có công với cách mạng theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng;

- Hộ gia đình (HGĐ) nghèo và cận nghèo tại khu vực nông thôn;

- HGĐ tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu;

- Người thu nhập thấp, hộ nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị (hộ nghèo, cận nghèo theo quy định của Thủ tướng);

- Người lao động (NLĐ) đang làm việc tại các doanh nghiệp trong và ngoài khu công nghiệp;

- Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc công an nhân dân và quân đội nhân dân;

- Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức;

- Các đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ nhưng không thuộc diện bị thu hồi nhà ở do có hành vi vi phạm quy định của pháp luật quy định tại Khoản 5 Điều 81 và chưa có nhà ở tại nơi sinh sống sau khi trả lại nhà công vụ;

- HGĐ, cá nhân thuộc diện bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.

(Theo Điều 49 Luật Nhà ở 2014).

  • Điều điện đủ là các đối tượng được mua nhà ở xã hội phía trên cần đáp ứng các yếu tố về nhà ở, cư trú và thu nhập. 

- Điều kiện về nhà ở:

Chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình, chưa được mua, thuê hoặc thuê mua nhà ở xã hội, chưa được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở, đất ở dưới mọi hình thức tại nơi sinh sống, học tập hoặc có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người trong HGĐ thấp hơn mức diện tích nhà ở tối thiểu do Chính phủ quy định theo từng thời kỳ và từng khu vực.

- Điều kiện về cư trú:

+ Phải có đăng ký thường trú tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có nhà ở xã hội;

+ Trường hợp không có đăng ký thường trú thì phải có đăng ký tạm trú từ một năm trở lên tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có nhà ở xã hội.

- Điều kiện về thu nhập:

Phải thuộc diện không phải nộp thuế thu nhập thường xuyên đối với các đối tượng sau:

+ Người thu nhập thấp, hộ nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị;

+ NLĐ đang làm việc tại các doanh nghiệp trong và ngoài khu công nghiệp;

+ Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc công an nhân dân và quân đội nhân dân;

+ Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.

Lưu ý: Không yêu cầu đáp ứng điều kiện về thu nhập bao gồm các đối tượng sau:

+ Người có công với cách mạng theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng;

+ Các đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ mà không thuộc diện bị thu hồi nhà ở do có hành vi vi phạm quy định của pháp luật và chưa có nhà ở tại nơi sinh sống sau khi trả lại nhà công vụ;

+ HGĐ, cá nhân thuộc diện bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.

(Nguồn: Thuvienphapluat.vn)

Nhà ở xã hội đáp ứng nhu cầu chỗ ở cho những lao động bình dân, người có thu nhập thấp hoặc hoàn cảnh khó khăn. Ảnh: Valentin (Unsplash)

Chính sách hỗ trợ cho vay đối với người được mua nhà ở xã hội 

Để được hỗ trợ mua nhà ở xã hội thì những đối tượng nêu trên cần có một trong những điều kiện dưới đây:

  1. Chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình, chưa được mua, thuê hoặc thuê mua nhà ở xã hội;
  2. Chưa được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở, đất ở dưới mọi hình thức tại nơi sinh sống, học tập hoặc có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người trong hộ gia đình thấp hơn mức diện tích nhà ở tối thiểu do Chính phủ quy định theo từng thời kỳ và từng khu vực.
  3. Phải có đăng ký thường trú tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có nhà ở xã hội;
  4. Trường hợp không có đăng ký thường trú thì phải có đăng ký tạm trú từ một năm trở lên tại tỉnh, thành phố đó.
  5. Đối với cán bộ, công chức thì phải thuộc diện không phải nộp thuế thu nhập thường xuyên theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân;
  6. Trường hợp là hộ nghèo, cận nghèo thì phải thuộc diện nghèo, cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

Mua, bán, chuyển nhượng, thuê và cho thuê nhà ở xã hội cần lưu ý gì về pháp lý? 

Theo quy định pháp luật về luật nhà ở, nhà ở xã hội chỉ được thế chấp hoặc bán sau 5 năm, kể từ thời điểm trả hết tiền thuê hoặc mua nhà theo đúng hợp đồng mua bán đã ký với bên bán. Ngoài ra, người bán phải có đầy đủ quyền sở hữu nhà ở, tài sản và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật. 

Nếu thời hạn chưa đủ 5 năm thì người ở vẫn có quyền đem đi thế chấp ngân hàng để vay tiền để thuê hoặc mua lại chính căn hộ đó. Trường hợp muốn bán, bạn chỉ được bán cho chính chủ đầu tư xây dựng của dự án nhà ở xã hội này với giá bán không được hơn giá bán nhà ở xã hội cùng thời điểm, cùng loại. Về mặt giá cả hoàn toàn do hai bên tự thỏa thuận và đưa ra giá.

Mỗi hộ gia đình, cá nhân chỉ được hỗ trợ, giải quyết mua nhà ở xã hội duy nhất một lần. Bạn cũng không được phép mua đi bán lại hoặc thế chấp trong thời gian 5 năm tính từ thời điểm hoàn thành số tiền mua, thuê trong hợp đồng với chủ đầu tư. 

Bài viết này có ích với bạn? Chia sẻ ngay
Đăng ký email để nhận thông tin mới nhất, đồng ý với Chính sách bảo mật và chia sẻ thông tin của OneHousing
image